Câu phức tiếng Anh (complex sentence)

()

Các bài trước chúng ta đã học về mệnh đề độc lậpmệnh đề phụ, câu ghép trong tiếng Anh, tiếp theo hôm nay chúng ta sẽ học về câu phức trong tiếng Anh (Complex sentence).

Tổng quan về câu phức tiếng Anh

A complex sentence is made up of an independent clause and one or more dependent clauses. The dependent clause is introduced with a subordinator, such as when, while, where, who, because, as, if, even, so that, etc…

The dependent clause can come at the beginning or end of the complex sentence. When the dependent clause comes at the beginning, a comma, (,) is placed before the independent clause.

In a complex sentence of 2 related ideas, one idea is generally more important than the other one. The more important ideas is placed in the independent clause; the less important idea is placed in the dependent clause.

Cấu trúc câu phức

Independent Clause + Dependent Clause hoặc: Dependent Clause, + Independent Clause

Xét một vài ví dụ câu phức dưới đây:

  • Because the cost of education is rising, many students must work part-time (Vì học phí tăng, nhiều sinh viên phải làm thêm giờ)
  • While the contractor follows up the blueprint, the engineer checks the construction in progress
  • Students should declare a major by their junior year unless they have not made up their mind

Lưu ý: Ở các câu trên phần được in nghiêng là mệnh đề phụ

Phân loại câu phức

Dựa trên chức năng ngữ pháp của mệnh đề phụ thì câu phức được chia làm 5 loại:

Câu phức có mệnh đề phụ làm chủ ngữ

Nghiên cứu các ví dụ:

  • That he took her to Cua Lo last week is nothing to me (Việc hắn đưa cô ta đi Cửa Lò tuần trước chẳng là gì đối với tôi)
  • Why she cried remained a mystery to all of us (Tại sao cô ta khóc là điều bí ẩn đối với tất cả chúng tôi)
  • Whether he took her to Cua Lo last week always puzzles me (Việc anh ấy có đưa cô ta đi Cửa Lò tuần trước hay không luôn làm tôi trăn trở)
  • That she has got married is nothing to my life/ is unknown to me
  • How many times he has taken her to the park always puzzles me

Notes : “ that” clause is used to express idea already clearly understood or seen

“whether” clause is used to express idea in doubt

“ Wh- “ including “ how” express idea with interrogative meaning

Câu phức có mệnh đề phụ làm bổ ngữ

  • My puzzle is that he took her to Cua Lo last week (Điều tôi trăn trở là việc hắn đã đưa cô ta đi Cửa Lò tuần trước)
  • The question is whether she is able to do it herself (Câu hỏi đặt ra là liệu cô ấy có thể tự làm được hay không)
  • It looks as if it was going to rain (Trời trông như sắp mưa)

Câu phức có mệnh đề phụ làm tân ngữ

  • I don’t know why she loves me with all her heart (Tôi không hiểu tại sao cô ấy lại yêu tôi với tất cả trái tim của mình)
  • I should like to know whether it can be done today (Tôi muốn biết liệu việc đó có thể được làm trong ngày hôm nay hay không)

Note: “that clause”, “whether clause”, “wh- clause”, including “how” can plays 3 syntactic functions (subject, complement, and object)

Câu phức có mệnh đề phụ làm định ngữ.

  • The boy who took me home in the rain last night nearly destroyed my life (Cái thằng đã đưa em về dưới mưa tối qua suýt nữa đã hại đời em)
  • The fishing rod which was really broken last week is every thing of my life. (Chiếc cần câu bị gãy tuần trước là tất cả những gì của đời tôi)

Notes:

a. Mệnh đề định ngữ “Attribute clause” còn có tên gọi khác là mệnh đề tính ngữ “Adjective clause” hoặc mệnh đề quan hệ “Relative clause

b. Mệnh đề quan hệ được chia làm 2 loại: Mệnh đề hạn địnhMệnh đề không hạn định. Sự khác nhau giữa chúng đó là mệnh đề không hạn định luôn tách biệt với mệnh đề chính bằng dấu phẩy (,) trong khi đó mệnh đề hạn định không bị tách biệt với mệnh đề chính bằng dấy phẩy.

Xét các ví dụ dưới đây:

  • I have given her all the books which have pictures (Mệnh đề hạn định)

(Dịch là: Tôi đã cho cô ta tất cả những cuốn sách mà có tranh)

  • I have given her all the books, which have pictures (Mệnh đề không hạn định)

(trường hợp này không có tác dụng bổ nghĩa cho danh từ)

(Dịch là: Tôi đã cho cô ta tất cả các cuốn sách và cuốn nào cũng có tranh)

  • He does not wear the clothing which makes him different from his friend (Mệnh đề hạn định)

(Dịch là: Hắn ta không mặc cái loại quần áo làm hắn ta khác với bạn bè)

  • He doesn’t wear the clothing, which makes him different from his friend (Mệnh đề không hạn định)

(Dịch là: Hắn ta không mặc quần áo và việc đó làm hắn khác với bạn bè)

Câu phức có mệnh đề phụ làm trạng ngữ

  • If / when he comes here, I will go fishing with him

Chú ý: trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian và điều kiện, thì hiện tại được dùng để diễn tả hành động tương lai:

  • If he comes here tomorrow night, I will destroy his life
  • Whenever he comes here, I will put an end to his life
  • Although he was tired he came with me last night (Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ)
  • No matter how clever he is he can not understand my intension (Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ)
Facebook Comments

How useful was this post?

Click on a star to rate it!

Average rating / 5. Vote count:

No votes so far! Be the first to rate this post.

As you found this post useful...

Follow us on social media!