Tổng quan về giới từ tiếng Anh

Giới từ tiếng Anh
()

Bài này chúng ta sẽ tìm hiểu giới từ là gì, sự kết hợp của nó với các thành tố khác trong câu như thế nào và các vấn đề liên quan đến giới từ tiếng Anh.

Khái niệm về giới từ tiếng Anh

Giới từ là một dạng từ được dùng đi kèm với danh từ và đại từ để chỉ mối liên hệ của các từ khác trong câu. Giới từ luôn đứng đằng trước danh từ hoặc đại từ. 

Giới từ có thể diễn đạt mối quan hệ với:

– một danh từ với một đại từ: danh từ đứng sau giới từ sẽ có chức năng định ngữ cho danh từ khác:

  • He is a man of honor (the honor man)
  • The key to the golden box is lost.  (Trong câu này “key” là định ngữ)

– Của một danh từ hoặc một đại từ với một tính từ, danh từ đứng sau giới từ có thể có chức năng tân ngữ hoặc bổ ngữ trạng ngữ (adverbial modifier):

  • Our country is rich in minerals
  • She is free from care
  • She was tired from lack of sleep

– Của danh từ hoặc đại từ với động từ, danh từ đứng sau giới từ có thể làm tân ngữ hoặc bổ ngữ trạng ngữ (adverbial modifier):

  • She though of her child very much
  • I rely on you completely
  • She did it with the greatest ease 

Giới từ có thể biểu thị mối liên hệ của toàn bộ mệnh đề với:

– Một động từ hoặc tính từ, trong trường hợp này là mệnh đề tân ngữ:

  • He thought of how important her advice was
  • She was surprised at what you said
  • He was questioned about what he had said 

– Một danh từ, trong trường hợp này mệnh đề là mệnh đề định ngữ (attributive clause):

– Have you read his account of how he had worked

Biểu thị mối quan hệ của danh từ hay đại từ với một số từ khác trong câu

Giới từ có thể biểu thị đặc điểm, tính chất của các mối liên hệ này qua nghĩa từ vựng của giới từ “lexical meaning”.

Giới từ biểu thị phương hướng, sự di chuyển.

– I go to the country every sunday. 

Chú ý:  “of” means  “out of”, “from”, “about”

– The table is made of wood

– She spoke of you

Chú ý: “for” means : because of, in order to, therefore

  • He was tired for want to sleep
  • I am obliged to you for your kindness

Chú ý: “by” means near, along

– He drove by house (Anh ấy lái xe gần nhà)

Lưu ý thêm

Có một số từ trong tiếng Anh có thể làm giới từ, trạng từ hoặc liên từ (từ nối). Giới từ luôn có tân ngữ kèm theo vì thế nó luôn có sự liên hệ với danh từ, cụm danh từ, đại từ hoặc danh động từ.

Trong khi đó Adverb particle không có tân ngữ kèm theo do đó Adverb particle có liên hệ với động từ, liên từ và luôn được dùng đề mở đầu một mệnh đề.:

  • They talk about their studies and works  (preposition)
  • She has nothing to talk about  (adverb particle)
  • He was waited for her since 7.30 AM (preposition)
  • He came at 7.30 AM and has waited for her since (adverb)
  • He has waited for her since he came at 7.30 AM (conjunction)

Ghi chú: – Chia sẻ để mọi người cùng học tập

Facebook Comments

How useful was this post?

Click on a star to rate it!

Average rating / 5. Vote count:

No votes so far! Be the first to rate this post.

As you found this post useful...

Follow us on social media!